Một ngày trời nóng bức badly ( đến khó chịu ) , cửa hàng kem là điểm dừng ưa thích của hầu hết mọi người vào buổi trưa . Trong cửa hàng , không khí balmy ( dịu ) hơn nhiều , làm con người cũng thoải mái hơn . Một cô bé ăn xin bé nhỏ nhưng rất bonny ( xinh đẹp ) đứng bên ngoài , tỏ ra bashful ( rụt rè ) . Cô bé balk ( do dự ) đếm tiền trong bag ( cái túi ) nhỏ rồi cũng bước vào . Before ( trước khi ) cô kịp nói một lời , người bán hàng gắt : - Có đọc bảng chú ý ngoài cửa không ? Ở ngoài đó cho đến khi nào có giày thì hãy vào ! Khách trong cửa hàng " turned their backs on what was going on " ( quay lưng lại , mặc kệ mọi sự ) , coi đó là bagatelle ( chuyện nhỏ mọn ) ; hơn nữa ai để ý đến cô bé trong babel ( mớ hỗn độn những tiếng ồn ) ấy mà làm gì . Trừ một " big man " ( người đàn ông to lớn ) . Ông đứng lên và đi theo cô bé . Ra đến cửa , cô bé ăn xin đọc board ( tấm bảng ) đề là ban ( cấm ) để bare feet ( chân trần ) đi vào cửa hàng . Cô " burst into tears " ( oà khóc ) và bước đi . Nhưng " the big man " gọi cô lại . Ông ngồi xuống , cởi đôi giày và đặt trước mặt cô . - Đôi giày này rất lớn đối với cháu , nhưng cháu sẽ mua được kem ! Rồi ông nhấc cô bé lên , đặt đôi bàn chân nhỏ bé của cô bé ăn xin vào đôi giày to lớn của mình và nói : - Ngồi đây ăn kem chú thấy thích hơn . Chú không thích vào trong cửa hàng ! Gương mặt cô bé brightened ( sáng lên ) , cô chập chững bước đi với đôi giày lớn quá khổ , vào cửa hàng và lần này chẳng có lý do gì để người bán berate ( mắng mỏ ) cô . Con người benevolent ( nhân hậu ) ấy là một " big man " , đúng như vậy ! Với big body ( cơ thể cao lớn ) , big shoes ( đôi giày to ) nhưng hơn cả những điều đó , ông có " a big heart " ( một trái tim lớn ) hơn nhiều trái tim khác .
Chu "B" va trai tim BIG
Một ngày trời nóng bức badly ( đến khó chịu ) , cửa hàng kem là điểm dừng ưa thích của hầu hết mọi người vào buổi trưa . Trong
cửa hàng , không khí balmy ( dịu ) hơn nhiều , làm con người
cũng thoải mái hơn .
Một cô bé ăn xin bé nhỏ nhưng rất bonny ( xinh đẹp ) đứng bên ngoài , tỏ ra bashful ( rụt rè ) . Cô bé balk ( do dự ) đếm tiền
trong bag ( cái túi ) nhỏ rồi cũng bước vào . Before ( trước khi ) cô kịp nói một lời , người bán hàng gắt :
- Có đọc bảng chú ý ngoài cửa không ? Ở ngoài đó cho đến
khi nào có giày thì hãy vào !
Khách trong cửa hàng " turned their backs on what was going
on " ( quay lưng lại , mặc kệ mọi sự ) , coi đó là bagatelle ( chuyện nhỏ mọn ) ; hơn nữa ai để ý đến cô bé trong babel ( mớ hỗn độn
những tiếng ồn ) ấy mà làm gì . Trừ một " big man " ( người đàn
ông to lớn ) . Ông đứng lên và đi theo cô bé . Ra đến cửa , cô bé
ăn xin đọc board ( tấm bảng ) đề là ban ( cấm ) để bare feet ( chân trần ) đi vào cửa hàng . Cô " burst into tears " ( oà khóc ) và bước
đi . Nhưng " the big man " gọi cô lại . Ông ngồi xuống , cởi đôi giày và đặt trước mặt cô .
- Đôi giày này rất lớn đối với cháu , nhưng cháu sẽ mua được
kem !
Rồi ông nhấc cô bé lên , đặt đôi bàn chân nhỏ bé của cô bé ăn xin vào đôi giày to lớn của mình và nói :
- Ngồi đây ăn kem chú thấy thích hơn . Chú không thích vào
trong cửa hàng !
Gương mặt cô bé brightened ( sáng lên ) , cô chập chững bước đi với đôi giày lớn quá khổ , vào cửa hàng và lần này chẳng có lý
do gì để người bán berate ( mắng mỏ ) cô .
Con người benevolent ( nhân hậu ) ấy là một " big man " , đúng như vậy !
Với big body ( cơ thể cao lớn ) , big shoes ( đôi giày to ) nhưng hơn cả những điều đó , ông có " a big heart " ( một trái tim lớn )
hơn nhiều trái tim khác .